Giái Đáp Câu Hỏi Người Đứng Tên Sổ Đỏ Có Quyền Gì

Dưới đây là chủ đề Luật Alo Nhà Trọ sẽ tư vấn về những quy định của pháp luật về việc đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và những vấn đề pháp lý có liên quan

Người đứng tên sổ đỏ có quyền gì

Theo quy định pháp luật: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tên gọi chính thức đầy đủ từ năm 2009 và gọi tắt là Giấy chứng nhận, được xem là chứng thư có giá trị pháp lý để nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Giấy chứng nhận có nhiều tên gọi khác nhau như: Giấy chứng nhận bất động sản hay nhiều tên gọi khác theo từng thời kỳ như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hay thường gọi nhất là sổ đỏ, sổ hồng.

Theo quy định giấy chứng nhận này có thể được ghi tên dưới hai hình thức đó là: sổ đỏ hộ gia đình và sổ đỏ ghi tên cá nhân/tổ chức, nếu là tổ chức, doanh nghiệp là chủ sở hữu.

Việc ghi nhận tên của cá nhân, tổ chức hay sổ đỏ ghi hộ gia đình trên giấy chứng nhận được xem là căn cứ xác lập và bảo vệ quyền cho người sử dụng đất.

Hay nói cách khác đây là căn cứ chứng minh chủ sở hữu bất động sản là ai, bảo vệ quyền lợi cho chủ sở hữu bất động sản hợp pháp trong vấn đề sử dụng và định đoạt tài sản đó.

Quy định người đứng tên sổ đỏ, sổ hồng có quyền lợi gì

Theo quy định chủ sở hữu nhà đất hợp pháp là sẽ là người đứng tên trong sổ đỏ, sổ hồng và người đứng tên trong sổ đỏ có quyền gì? Pháp luật xác định người đứng tên quyền sử dụng đất có các quyền lợi được ghi nhận tại:

Điều 166 Luật Đất đai quy định về quyền chung của người sử dụng đất:

  • Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
  • Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.
  • Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.
  • Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
  • Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
  • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Điều 10 Luật nhà ở 2014 ghi nhận về Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở bao gồm:

1. Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì có các quyền sau đây:

a) Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình

b) Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và các mục đích khác mà luật không cấm

c) Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định của Luật này và pháp luật về đất đai;

d) Bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, uỷ quyền quản lý nhà ở, trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho các đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì các đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;

đ) Sử dụng chung các công trình tiện ích công cộng trong khu nhà ở đó theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Trường hợp là chủ sở hữu nhà chung cư thì có quyền sở hữu, sử dụng chung đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư và các công trình hạ tầng sử dụng chung của khu nhà chung cư đó.

Trừ các công trình được xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở;

e) Bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng;

g) Được bồi thường theo quy định của luật khi Nhà nước phá dỡ, trưng mua, trưng dụng nhà ở hoặc được Nhà nước thanh toán theo giá thị trường khi Nhà nước mua trước nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.

h) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với các hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp của mình và các hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở.”

Như vậy, về cơ bản người đứng tên trong sổ đỏ, sổ hồng có các quyền của chủ sở hữu tài sản là bất động sản bao gồm: Sử dụng và định đoạt, mua bán, cho thuê, chuyển nhượng, tặng cho, để lại thừa kế theo quy định của pháp luật.

Chồng đứng tên Sổ đỏ vợ có quyền gì không?

Hiện nay, trường hợp quyền sử dụng đất, nhà ở là tài sản chung nhưng nhiều hộ gia đình chỉ vợ hoặc chồng đứng tên Sổ đỏ. Vậy trong trường hợp chồng đứng tên Sổ đỏ vợ có quyền gì không?

Trường hợp 1: Là tài sản riêng của chồng

Nếu quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản riêng của chồng thì vợ không có quyền gì đối với thửa đất, tài sản gắn liền với đất đó.

Chồng toàn quyền quyết định nhưng không được trái với quy định của luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Trường hợp 2: Chồng đứng tên Sổ đỏ nhưng là tài sản chung

Khoản 1 Điều 29 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

  • Vợ
  • chồng bình đẳng với nhau về quyền
  • nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu
  • sử dụng
  • định đoạt tài sản chung
  • không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập

Theo đó, mặc dù chồng là người đứng tên Sổ đỏ nhưng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung thì vợ có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt như chồng.

Ngoài ra khoản 1 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cũng quy định:

  • Việc chiếm hữu
  • sử dụng
  • định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận

Hay nói cách khác, dù chồng là người đứng tên Sổ đỏ nhưng nếu là tài sản chung thì vợ có quyền thỏa thuận với chồng trong việc cho thuê, chuyển nhượng, hưởng lợi ích vật chất từ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trong trường hợp vợ hoặc chồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà không có sự đồng ý của bên còn lại thì bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu.

khi bị tuyên bố bị vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Kết luận: Khi chồng là người đứng tên Sổ đỏ thì có thể có 02 trường hợp xảy ra:

1. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản riêng của chồng thì vợ không có quyền gì với quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đó.

2. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng thì vợ, chồng bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, ví dụ như:

  • Được sử dụng quyền sử dụng đất, nhà ở xây nhà, canh tác trên đất.
  • Khi cho thuê quyền sử dụng đất, nhà ở thì được hưởng lợi ích vật chất từ việc cho thuê đó tiền cho thuê là tài sản chung.
  • Khi vợ/chồng muốn chuyển nhượng thì phải được sự đồng ý của bên còn lại bằng văn bản.

Quy định làm sổ đỏ đứng tên 1 người mới

Theo quy định thủ tục đứng tên sổ đỏ thì về nguyên tắc cách ghi tên trên sổ đỏ sẽ là ghi tất cả các chủ sở hữu, nếu 1 người sở hữu nhà đất thì sổ đỏ đứng tên 1 người, nếu 2, 3, 4 hay nhiều người thì ghi tên nhiều người vào giấy chứng nhận.

Tuy nhiên, khi thực hiện thủ tục cấp số mới, chắc chắn muốn đứng tên một mình trên sổ đỏ thì cần bổ sung giấy tờ chứng minh không có đồng sở hữu là bạn bè, anh em, bố mẹ, vợ hoặc chồng, con… cùng sở hữu tài sản đăng ký.

Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP quy định: Để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên, trong trường hợp tài sản do vợ, chồng có được trong thời kỳ hôn nhân mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng trong giấy chứng nhận quyền sở hữu chỉ ghi tên của vợ hoặc chồng, nếu không có tranh chấp thì đó là tài sản chung của vợ chồng.

Nếu có tranh chấp là tài sản riêng thì người có tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải chứng minh được tài sản này do được thừa kế riêng, được tặng riêng trong thời kỳ hôn nhân hoặc tài sản này có được từ nguồn tài sản riêng”.

Theo đó, có thể một mình đứng tên trong sổ đỏ nhưng phải chứng minh đó là tài sản riêng. Cụ thể điều kiện sổ đỏ đứng tên 1 mình bao gồm:

Trường hợp 1: Nhà đất là tài sản riêng

Bất động sản là tài sản riêng sẽ hình thành từ mua hoặc nhận thừa kế, tặng cho riêng. Trường hợp này phải cung cấp giấy tờ chứng minh đó là tài sản riêng của người đăng ký đứng tên sổ đỏ, sổ hồng bao gồm:

Nếu độc thân:

  • Cung cấp sổ hộ khẩu
  • giấy chứng nhận độc thân
  • hợp đồng mua bán bất động sản công chứng

Nếu đã có gia đình: Cung cấp sổ hộ khẩu để xác nhận quan hệ hôn nhân. Đồng thời, cung cấp hợp đồng mua bán nhà đất có công chứng hợp pháp xác lập trước khi đăng ký kết hôn.

Nếu bất động sản được tặng cho riêng: Phải có văn bản hợp đồng tặng cho riêng có công chứng của người tặng cho cho người có yêu cầu làm thủ tục sang tên, đứng tên sổ đỏ.

Nếu bất động sản là tài sản thừa kế: Cung cấp văn bản thừa kế có công chứng, chứng thực xác nhận người nhận thừa kế là 1 người, không có đồng sở hữu khác.

Trường hợp 2: Nhà đất là tài sản chung vợ chồng

Nếu nhà đất là tài sản được mua, nhận chuyển nhượng, được tặng cho hay thừa kế chung trong thời kỳ hôn nhân theo quy định đây là sản chung nên yêu cầu phải ghi vợ và chồng cùng đứng tên sổ đỏ với tư cách đồng sở hữu.

Nếu như trong trường hợp này muốn mua nhà, mua đất làm sổ đỏ đứng tên 1 người thì phải đảm bảo các điều kiện sau: Vợ chồng có văn bản thỏa thuận về chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân thì người đứng tên sổ đỏ là vợ hoặc chồng theo thỏa thuận.

Và thỏa thuận này đồng nghĩa với việc xác nhận tài sản này là tài sản riêng của vợ/chồng, người không đứng tên trong sổ đỏ không có quyền sử dụng và định đoạt.

Trong trường hợp mua nhà đất muốn đứng tên một người, đặc biệt là vợ hoặc chồng không muốn người khác sở hữu tài sản là đất đai, nhà ở đó nhưng không thỏa thuận được chồng cho vợ hoặc vợ cho chồng đứng tên sổ đỏ sổ hồng thì có thể: Mua nhà đất và nhờ bố mẹ đứng tên sổ đỏ.

Sau khi làm bố mẹ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì tiếp tục làm thêm thủ tục tặng cho riêng cho người vợ/chồng như vậy sẽ có thể chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất sang cho một người với tư cách là tài sản riêng.

Do đó, muốn xác lập sổ đỏ đứng tên 1 người thì chắc chắn sẽ cần chứng minh chỉ duy nhất có một mình có quyền sở hữu, sử dụng bất động sản đó.

CHỦ ĐỀ BẠN ĐÁNG QUAN TÂM
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Sau hơn 16 năm “đắp chiếu”, Hàng loạt tuyến đường sắp được đầu tư mở rộng tại cửa ngõ Đông Bắc Sài Gòn như (khu vực ngã tư Hàng Xanh – Xô Viết Nghệ Tĩnh – Ung Văn Khiêm – Đinh Bộ Lĩnh – Nguyễn Xí) đã được phê duyệt triển khai dự án trong năm tới.
Vậy hợp đồng gửi giữ xe chung cư căn hộ được soạn thảo như thế nào? Cần lưu ý những gì khi soạn thảo hợp đồng này?
Giải ngân là thuật ngữ bạn luôn luôn gặp ở đâu đó, bạn có hiểu được giải ngân là gì và đăng điểm của thuật ngữ này là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây.
Rất nhiều hộ gia đình băn khoăn trước thông tin phải đăng ký kinh doanh mới được cho thuê. Vậy thông tin này có chính xác không và văn bản luật cụ thể ra sao?
Khi có một khoản tiền nhàn rỗi, nhiều người băn khoăn không biết làm gì để tăng khả năng sinh lời. Dù là mục tiêu ngắn hạn hay dài hạn, nhà đầu tư đều muốn hướng tới những mục tiêu tài chính họ đã vạch ra. Vì thế, việc lựa chọn một kênh đầu tư...
Mua căn hộ chung cư hiện nay là nhu cầu của rất nhiều khách hàng. Đặc biệt, với nhu cầu ngày càng cao, phần lớn mọi người đều lựa chọn mua căn hộ từ khi chưa hoàn thiện.
TIN MỚI ĐĂNG