Đất Chuyên Dùng Là Gì Pháp Lý Về Đất Chuyên Dùng

Đất chuyên dùng là một loại đất phi nông nghiệp thuộc sở hữu của Nhà nước. Có nhiều trường hợp người dân không hiểu rõ luật đất chuyên dùng nên vi phạm và bị Nhà nước thu hồi.

Để hiểu đất chuyên dùng là gì, những quy định bồi thường đất chuyên dùng, Alo Nhà Trọ mời bạn theo dõi bài viết dưới đây.

Đất chuyên dùng là gì?

Đất chuyên dùng là đất phi nông nghiệp được sử dụng vào các mục đích gồm: xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp.

Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; Đất sử dụng vào mục đích công cộng. Nghị định 38/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung so với nghị định số 149/2004/NĐ-CP.

Theo đó, đất sử dụng vào mục đích công cộng là:

Đất sử dụng vào mục đích xây dựng công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, cảng đường thu , bến phà, bến xe ô tô, bãi đỗ xe, ga đường sắt, cảng hàng không.

Hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thuỷ lợi, đê, đập; hệ thống đường dây tải điện, hệ thống mạng truyền thông, hệ thống dẫn xăng, dầu, khí.

Đất sử dụng làm nhà trẻ, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận động, khu an dưỡng, khu nuôi dưỡng người già và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, cơ sở tập luyện thể dục – thể thao, công trình văn hoá, điểm bưu điện – văn hoá xã, tượng đài, bia tưởng niệm, nhà tang lễ, câu lạc bộ, nhà hát, bảo tàng, triển lãm, rạp chiếu phim, rạp xiếc.

Cơ sở phục hồi chức năng cho người khuyết tật, cơ sở dạy nghề, cơ sở cai nghiện ma tuý, trại giáo dưỡng, trại phục hồi nhân phẩm.

Đất có di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định bảo vệ; đất để chất thải, bãi rác, khu xử lý chất thải.

Quy định về đất chuyên dùng

Đất chuyên dùng có phải là đất ở không?

Đất chuyên dùng không được sử dụng vào việc kinh doanh bất động sản hay để ở khi chủ đầu tư chưa tiến hành chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, nếu hộ gia đình vi phạm, xây dựng nhà ở hoặc bán trái phép đất đất chuyên dụng chưa được chuyển mục đích sử dụng sẽ được xử lý như sau:

Trường hợp 1:

Nhà nước thu hồi lại đất cho thuê theo khoản 1 Điều 64 luật đất đai 2013.

Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm: Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.

Như vậy, trong trường hợp này, người xây nhà trên đấ chuyên dụng bị Nhà nước thu hồi sẽ không được ở trên đất đó nữa.

Trường hợp 2:

Người dân sẽ được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Đồng thời chủ đầu tư phải đóng một khoản tiền theo điểm b, khoản 3 Điều 11 Thông tư 02/2014/TT-BXD.

Nghĩa vụ của hộ gia đình khi sử dụng đất chuyên dùng là gì?

Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

  • Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.
  • Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật về dân sự.
  • Thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định.
  • Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định.
  • Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật.

Mức bồi thường đất chuyên dùng được quy định như thế nào?

Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế đang thuê sử dụng đất nông nghiệp trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai thì được bồi thường về đất; mức bồi thường về đất được xác định theo thời hạn sử dụng đất còn lại.

Nhà nước thu hồi đất đang cho tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuê, sử dụng đất nông nghiệp có trả tiền thuê đất hàng năm thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu chi phí này không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

Nếu đất nông nghiệp không phải là đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên của tổ chức kinh tế đã giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật thì hộ gia đình, cá nhân nhận khoán không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây

Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này. Đất được Nhà nước giao để quản lý. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này.

Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.

TIN MỚI ĐĂNG